Biến chứng thuyên tắc phổi nguy hiểm như thế nào đối với tính mạng?
Nội dung chỉ cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế chẩn đoán, khám hoặc điều trị của người hành nghề y tế. Không tự ý dùng, ngừng hoặc thay đổi thuốc dựa trên bài viết.
Thuyên tắc phổi là một trong những cấp cứu tim mạch và hô hấp nguy hiểm nhất, xảy ra khi cục huyết khối làm bít tắc một hoặc nhiều nhánh động mạch phổi. Tình trạng tắc nghẽn này cản trở dòng máu giàu oxy trở về tim và đi nuôi cơ thể, đe dọa trực tiếp đến tính mạng nếu không được can thiệp kịp thời.
Mức độ nguy hiểm của biến chứng thuyên tắc phổi phụ thuộc vào kích thước cục máu đông, vị trí mạch máu bị nghẽn cũng như thể trạng tim mạch nền tảng của người bệnh. Việc tìm hiểu rõ các biến chứng từ giai đoạn cấp tính đến mạn tính giúp người bệnh và người chăm sóc chủ động nhận diện nguy cơ và tuân thủ chặt chẽ chỉ định điều trị y khoa.
Biến chứng thuyên tắc phổi là gì?
Thuyên tắc phổi là bệnh lý mạch máu hình thành khi cục huyết khối, phổ biến nhất là từ hệ tĩnh mạch sâu ở chi dưới hoặc vùng chậu, bong ra rồi trôi theo dòng tuần hoàn lên làm nghẽn động mạch phổi. Sự tắc nghẽn cơ học đột ngột này tạo ra một rào cản lớn đối với dòng tuần hoàn từ tim phải lên phổi để trao đổi khí.
Hậu quả sinh lý bệnh trực tiếp của thuyên tắc phổi là làm rối loạn tỷ lệ thông khí tưới máu tại phổi, dẫn đến hạ oxy máu và co thắt phản xạ của các mạch máu lân cận. Đồng thời, sức cản mạch phổi tăng đột ngột buộc thất phải phải tăng áp lực tống máu, gây mất cân bằng cung cầu oxy của cơ tim. Nếu huyết khối chiếm diện tích lớn trên thân chung động mạch phổi, các biến chứng tuần hoàn và hô hấp sẽ diễn biến rất nhanh và phức tạp.
Suy tim phải cấp tính và nguy cơ sốc tim
Khi cục máu đông lớn làm tắc nghẽn thân chung hoặc các nhánh chính của động mạch phổi, sức cản tuần hoàn phổi tăng vọt trong thời gian ngắn. Tình trạng này buộc tâm thất phải phải bóp chống lại áp lực rất lớn, dẫn tới giãn buồng thất phải cấp tính và suy giảm chức năng co bóp nghiêm trọng.
Suy tim phải cấp làm giảm lượng máu đổ về tâm thất trái, kéo theo cung lượng tim sụt giảm mạnh. Hậu quả là người bệnh rơi vào tình trạng sốc tim với tụt huyết áp nghiêm trọng, mạch nhanh nhỏ, da tái lạnh và thiểu niệu. Đây là biến chứng tối cấp có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các đợt thuyên tắc phổi cấp nếu không được hồi sức tim mạch kịp thời.
Suy hô hấp nặng và tổn thương nhồi máu phổi
Tắc nghẽn mạch máu phổi làm gián đoạn dòng oxy hóa tại phế nang, khiến phân áp oxy trong máu động mạch giảm mạnh. Thiếu oxy máu kéo dài ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng các cơ quan trọng yếu, đặc biệt là não bộ và cơ tim.
Bên cạnh đó, nếu một nhánh động mạch phổi ngoại vi bị tắc nghẽn hoàn toàn mà không có tuần hoàn bàng hệ bù trừ kịp thời, vùng nhu mô phổi tương ứng sẽ rơi vào tình trạng hoại tử vô khuẩn, gọi là nhồi máu phổi. Người bệnh nhồi máu phổi thường biểu hiện bằng cơn đau ngực nhói tăng lên khi hít thở sâu, sốt nhẹ, khó thở tăng dần và ho ra đờm lẫn máu tươi, dễ nhầm lẫn với viêm phổi thùy.
Tăng áp động mạch phổi mạn tính do huyết khối
Khoảng một bộ phận người bệnh sau đợt thuyên tắc phổi cấp không tan hoàn toàn huyết khối, các dải xơ hình thành gây hẹp lòng mạch phổi mạn tính. Tình trạng này dẫn đến bệnh cảnh tăng áp động mạch phổi mạn tính do huyết khối thuyên tắc.
Áp lực động mạch phổi tăng cao kéo dài sẽ dần làm phì đại và suy tim phải mạn tính. Người bệnh gặp phải tình trạng khó thở khi gắng sức ngày càng tăng, mệt mỏi mạn tính, phù hai chi dưới và giảm sút chất lượng sống nghiêm trọng. Việc theo dõi định kỳ sau giai đoạn cấp tính bằng siêu âm tim và các thăm dò chuyên sâu là cần thiết để phát hiện sớm tiến triển mạn tính này.
Nguy cơ tái phát huyết khối tắc mạch nhiều lần
Thuyên tắc phổi phần lớn bắt nguồn từ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới di chuyển lên tuần hoàn phổi. Nếu các yếu tố thuận lợi như tình trạng tăng đông máu, bất động kéo dài, béo phì hoặc ung thư chưa được giải quyết triệt để, nguy cơ tái phát huyết khối luôn thường trực.
Những đợt thuyên tắc phổi tái diễn, dù ở các nhánh mạch nhỏ, cũng gây tổn thương vi mạch tích tụ và đẩy nhanh quá trình suy giảm chức năng tim phổi. Do đó, bác sĩ chuyên khoa tim mạch thường đánh giá kỹ lưỡng để cân nhắc thời gian dùng thuốc chống đông máu dự phòng thích hợp cho từng trường hợp cụ thể.
Lưu ý an toàn
Mọi thông tin trong bài viết chỉ nhằm mục đích phổ biến kiến thức sức khỏe và không thay thế cho chẩn đoán hay điều trị y khoa chuyên sâu. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc chống đông, tự điều chỉnh liều lượng hoặc ngưng dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Dùng sai thuốc chống đông có thể dẫn đến nguy cơ xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết não nghiêm trọng. Khi nghi ngờ có dấu hiệu thuyên tắc phổi, cần gọi cấp cứu hoặc đưa người bệnh đến bệnh viện ngay lập tức.
Tóm tắt
Thuyên tắc phổi là bệnh lý mạch máu cấp cứu có nguy cơ tử vong hàng đầu nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Hiểu rõ các biến chứng nguy hiểm của bệnh giúp người bệnh và người nhà chủ động tìm kiếm trợ giúp y tế ngay khi xuất hiện dấu hiệu bất thường. Mọi quyết định chẩn đoán, dùng thuốc hoặc can thiệp ngoại khoa cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa tim mạch và hô hấp.
Nguồn tham khảo
- Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature: Faculty Opinions recommendation of Regional right ventricular dysfunction in acute pulmonary embolism and right ventricular infarction
- PERT Consortium Handbook of Pulmonary Embolism: Right Ventricular Failure in Acute Pulmonary Embolism
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Biến chứng nhồi máu phổi hình thành như thế nào?
Nhồi máu phổi xảy ra khi một nhánh động mạch phổi bị tắc hoàn toàn khiến vùng mô phổi tương ứng hoại tử do thiếu máu nuôi. Tình trạng này gây đau ngực dữ dội, ho ra máu và tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ phát.
Thuyên tắc phổi có để lại di chứng lâu dài không?
Bệnh nhân có thể phải đối mặt với tăng áp động mạch phổi mạn tính do huyết khối, giảm khả năng gắng sức kéo dài, xơ hóa nhu mô phổi và nguy cơ tái phát thuyên tắc mạch nếu không được quản lý yếu tố nguy cơ cẩn thận.
Tại sao thuyên tắc phổi lại gây suy tim phải cấp?
Cục huyết khối lớn làm cản trở đột ngột dòng máu từ thất phải lên phổi, khiến áp lực buồng tim phải tăng vọt. Thất phải bị giãn cấp tính, giảm co bóp và nhanh chóng dẫn đến tụt huyết áp, sốc tim.
Khi nào người bệnh nghi ngờ thuyên tắc phổi cần đi cấp cứu ngay?
Người bệnh cần được đưa ngay đến cơ sở cấp cứu gần nhất khi xuất hiện khó thở đột ngột không rõ nguyên nhân, đau ngực kiểu màng phổi, ho ra máu, choáng váng ngất xỉu hoặc sưng đau một bên chân.
Làm thế nào để phòng ngừa biến chứng thuyên tắc mạch tái phát?
Vận động sớm sau phẫu thuật, mang vớ y khoa áp lực khi nằm bất động lâu, uống đủ nước và tuân thủ chặt chẽ chỉ định thuốc chống đông từ bác sĩ là các biện pháp cốt lõi giúp ngăn ngừa biến chứng huyết khối.
